đoạn tang
Định nghĩa
Danh từ:
- Sự chấm dứt thời kỳ để tang: Chỉ thời điểm kết thúc một giai đoạn chịu tang lễ, không còn phải tuân thủ các quy tắc, lễ nghi và trang phục của người đang có tang.
Động từ:
- Chấm dứt việc để tang: Hành động chính thức kết thúc thời kỳ để tang, thường được đánh dấu bằng một nghi lễ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Gia đình anh ấy đã làm lễ đoạn tang cho cụ bà. (Gia đình anh ấy đã tổ chức lễ chấm dứt tang cho bà nội.)
- Sau lễ đoạn tang, mọi người có thể trở lại sinh hoạt bình thường. (Sau lễ chấm dứt tang, mọi người có thể quay lại cuộc sống thường nhật.)
Động từ:
- Theo phong tục, con cháu sẽ đoạn tang sau ba năm. (Theo phong tục, con cháu sẽ chấm dứt để tang sau ba năm.)
- Họ dự định đoạn tang vào cuối tháng này. (Họ dự định làm lễ chấm dứt tang vào cuối tháng này.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm lễ đoạn tang": Tổ chức một nghi thức để chính thức kết thúc thời kỳ để tang.
- Gia đình đã chuẩn bị chu đáo để làm lễ đoạn tang cho ông nội. (Gia đình đã chuẩn bị kỹ lưỡng để tổ chức nghi lễ chấm dứt tang cho ông nội.)
"Hết/ mãn tang": Một cách nói khác chỉ việc thời gian để tang đã kết thúc, thường dùng trước khi làm lễ chính thức.
- Nhà này sắp hết tang rồi. (Gia đình này sắp kết thúc thời kỳ để tang rồi.)
Biến thể và từ gần giống
Mãn tang (động từ): Kết thúc thời kỳ để tang (nghĩa tương tự "đoạn tang").
- Ngày mai gia đình họ sẽ làm lễ mãn tang. (Ngày mai gia đình họ sẽ làm lễ kết thúc tang.)
Hết tang (cụm động từ): Đã qua thời gian chịu tang (cách nói thông tục hơn).
- Anh ấy mới hết tang nên tinh thần đỡ hơn trước. (Anh ấy mới kết thúc thời kỳ tang nên tinh thần khá hơn trước.)
Từ đồng nghĩa
- Mãn tang: Kết thúc tang lễ.
- Thôi tang: Thôi, dừng việc để tang (ít dùng hơn).
Từ trái nghĩa
- Phát tang: Bắt đầu thời kỳ để tang, công bố việc có tang.
- Cư tang: Đang trong thời kỳ chịu tang, ở nhà để tang.